Số 02-2010

Rừng ngập mặn - Hiện trạng và các giải pháp phục hồi, phát triển
Bản tin chuyên đề/Phần III
6. Các giải pháp thực hiện



HTML clipboard

6.1. Giải pháp về tổ chức

6.1.1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

-                  Chủ trì phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện. Hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương ưu tiên lồng ghép nhiệm vụ phục hồi và phát triển rừng ngập mặn ven biển nhằm bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai với các chương trình, dự án có liên quan, đặc biệt là dự án trồng mới 5 triệu ha rừng.

-                  Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện.

6.1.2.  Bộ Tài nguyên và Môi trường

-                  Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Bộ, ngành liên quan xây dựng và triển khai chương trình truyền thông, nâng cao nhận thức và giáo dục cộng đồng về phục hồi và phát triển bền vững hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển nhằm bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai.

6.1.3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính

-                  Cân đối, bố trí nguồn vốn từ ngân sách nhà nước và hỗ trợ quốc tế để thực hiện có hiệu quả.

6.1.4. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc Trung ương

-                  Tập trung chỉ đạo xây dựng, phê duyệt và triển khai các dự án phục hồi và phát triển rừng ngập mặn ven biển tại địa phương, đặc biệt ưu tiên trồng các đai rừng phòng hộ khu vực bãi trước đê biển; kết hợp chặt chẽ giữa việc trồng mới, phục hồi rừng với bảo vệ diện tích rừng hiện có.

-                  Sử dụng các Ban chỉ đạo, Ban quản lý dự án 661 đã có để tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh.

-                  Kiện toàn bộ máy ban quản lý các khu rừng phòng hộ ven biển. Củng cố và tổ chức lại các lâm trường quốc doanh theo Nghị định số 200/2004/NĐ-CP của Chính phủ.

-                      Gắn việc quản lý, bảo vệ rừng ngập mặn thuộc hành lang bảo vệ đê cho lực lượng chuyên trách bảo vệ đê điều tại địa phương.

-                  Hàng năm có trách nhiệm báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ về phục hồi và phát triển rừng ngập mặn của các địa phương về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Chính phủ.

6.2. Giải pháp về cơ chế chính sách

6.2.1. Chính sách đất đai

-                      Rà soát, thu hồi đất của tổ chức, cá nhân sử dụng trái phép diện tích thuộc hành lang bảo vệ đê và diện tích đó được giao nhưng chưa sử dụng, sử dụng không đúng mục đích.

-                      Đẩy mạnh việc giao, khoán rừng, thực hiện ưu tiên giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp cho đồng bào các địa phương, tổ chức giao rừng cho cộng đồng để bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn.

-                      Khuyến khích, tạo điều kiện để các thành phần kinh tế liên kết với dân để phát triển rừng, như thuê đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất để trồng rừng ngập mặn; sản xuất, cung ứng giống và thu hút dân vào làm rừng kết hợp với nuôi trồng thuỷ sản theo quy hoạch.

6.2.2. Chính sách đầu tư và hưởng lợi

            Tổ chức triển khai thực hiện tốt các cơ chế, chính sách hiện hành như các Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng; Quyết định số 100/2007/QĐ-TTg ngày 06/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung một số điều của Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng; Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007 - 2015; Sử dụng nguồn vốn đê điều, phòng chống thiên tai để đầu tư, xây dựng hệ thống rừng phòng hộ thuộc hành lang bảo vệ đê và khu vực bị sạt lở.

6.3. Giải pháp về khoa học, kỹ thuật và công nghệ

-                  Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong chọn tạo giống cây trồng rừng, xác định cơ cấu cây trồng phù hợp với đặc điểm thổ nhưỡng, khí hậu từng vùng phục vụ trồng và chuyển hóa rừng thuần loài thành hỗn loài nhằm nâng cao hiệu quả chắn sóng, cố định phù sa, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường.

-                  Những khu vực điều kiện tự nhiên khó khăn chưa thể trồng RNM (xói lở, bùn loãng...) cần áp dụng các giải pháp công trình phụ trợ như xây dựng kè, mỏ hàn, đóng cọc, bổ sung bùn... trước, trong quá trình trồng rừng;

-                  Phát triển các mô hình sản xuất lâm ngư kết hợp trên đất và RNM, nghiên cứu đánh giá các mô hình RNM kết hợp nuôi trồng thuỷ sản gắn với từng loại rừng. Tăng cường công tác khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công v v...

-                  ứng dụng tiến bộ về khoa học và công nghệ mới như ảnh vệ tinh, GIS, mô hình số, công nghệ thông tin trong quản lý, dự báo, đánh giá, theo dõi diễn biến rừng ngập mặn và thiên tai...

6.4. Giải pháp về nguồn vốn

-                      Vốn ngân sách nhà nước: Đảm bảo vốn cho bảo vệ, xây dựng và phát triển rừng đặc dụng và rừng phòng hộ theo Quyết định số 100/2007/QĐ-TTg. Đối với rừng sản xuất Nhà nước hỗ trợ đầu tư trồng rừng, trồng cây phân tán (trực tiếp đảm bảo cây giống tốt), xây dựng cơ sở hạ tầng theo Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg.

-                      Vận động thu hút các nguồn vốn viện trợ quốc tế, đặc biệt từ Ngân hàng Thế giới (World Bank) đầu tư cho trồng, bảo vệ rừng ngập mặn (rừng phòng hộ và đặc dụng), nghiên cứu khoa học, điều tra quy hoạch, xây dựng cơ sở dữ liệu, tuyên truyền, đào tạo nguồn nhân lực và nâng cao nhận thức cho cộng đồng về rừng ngập mặn.

-                      Vốn tín dụng đầu tư: Vốn vay để trồng rừng sản xuất, xây dựng vườn rừng, trại rừng và nông lâm ngư kết hợp; xây dựng và phát triển các cơ sở chế biến, các dự án trồng rừng sản xuất được vay vốn tín dụng ưu đãi từ quỹ hỗ trợ phát triển: ODA, FDI.

-                      Vốn huy động khác: Vốn phát triển du lịch sinh thái của ngành du lịch; Huy động mọi nguồn lực trong dân, các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp, các chương trình khác trên địa bàn và các nguồn vốn của các tổ chức quốc tế.