Số 04-2010

Bản tin Khoa học/Kết quả nghiên cứu
Ảnh hưởng của một số nhân tố hoàn cảnh đến khả năng tái sinh và sinh trưởng của cây Giổi xanh (michelia mediocris dandy)

Thứ Tư, 10/11/2010, 12:45 (GMT+7)

HTML clipboard

Phan Văn Thắng

Trung tâm Nghiên cứu Lâm đặc sản

Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam

I. Đặt vấn đề  

Giổi xanh (Michelia mediocris Dandy) - là cây bản địa gỗ lớn, lá rộng thường xanh, phân bố rộng từ Bắc vào Nam, được ưa chuộng để sản xuất các mặt hàng xuất khẩu, trang trí nội thất. Giổi xanh không những là cây gỗ sinh trưởng khá nhanh mà còn là cây đa tác dụng, hạt làm gia vị dùng chế biến thức ăn, vỏ và hạt còn dùng làm dược liệu chữa một số chứng bệnh cảm cúm và đường ruột. Trong cơ cấu cây trồng lâm nghiệp, giổi xanh là một trong những loài cây trồng chính ở một số vùng sinh thái ở nước ta. Đặc biệt, trong Chương trình giống quốc gia, giổi xanh cũng là một trong những loài cây được chú trọng nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng giống phục vụ làm giàu rừng và phục hồi rừng tự nhiên nghèo kiệt trong những năm tới.

Mặc dù đã có một số công trình nghiên cứu về cây giổi xanh, điển hình như của Nguyễn Tiến Nghênh (1980), Hoàng Xuân Tý và Nguyễn Đức Minh (2000), Nguyễn Bá Chất (2002),... nhưng kết quả nghiên cứu về đặc điểm điều kiện gây trồng loài cây này còn rất hạn chế, chưa đủ cơ sở để đề xuất các biện pháp kỹ thuật gây trồng và phát triển một cách hiệu quả.

Để góp phần bổ sung làm rõ một số điều kiện hoàn cảnh thích hợp nhằm xúc tiến tái sinh tự nhiên cũng như chuyển hoá rừng thông trồng thuần loài thành rừng hỗn loài với cây giổi xanh, việc điều tra đánh giá khả năng tái sinh tự nhiên và khả năng sinh trưởng dưới tán rừng thông mã vĩ là cần thiết và có ý nghĩa cả về khoa học lẫn thực tiễn sản xuất.

II. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

1. Đối tượng

- Lâm phần giổi xanh tự nhiên tại Trạm Nghiên cứu Thực nghiệm Kon Hà Nừng - Gia Lai.

- Lâm phần rừng thông mã vĩ trồng giổi xanh dưới tán tại Chi Lăng - Lạng Sơn.

2. Phương pháp nghiên cứu chung

Sử dụng phương pháp điều tra khảo sát kết hợp với sinh thái thực nghiệm, bố trí thí nghiệm ngoài hiện trường. Các thí nghiệm được bố trí theo phương pháp điển hình, lặp lại từ 3 - 4 lần, dung lượng mẫu lớn hơn 30. Thu thập số liệu theo phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn tạm thời kết hợp ô tiêu chuẩn định vị, chỉ tiêu thu thập gồm mật độ, tỷ lệ sống, chiều cao vút ngọn (Hvn), đường kính gốc (D00), tình trạng sinh trưởng,... Xử lý và phân tích số liệu theo phương pháp thống kê sinh học có sự trợ giúp của các phần mềm EXCEL, SPSS++,...

Thí nghiệm ảnh hưởng của độ tàn che đến tái sinh tự nhiên của giổi xanh (Gia Lai)

- Thí nghiệm gồm 4 công thức: K1; K2; K3; K4, tương ứng các độ tàn che: 0,0; 0,3; 0,45 và 0,7, diện tích OTC 500m2. Trong mỗi OTC lập 5 ô dạng bản có diện tích 25 m2 để thu thập các số liệu về tái sinh.

- Xác định độ tàn che theo phương pháp hệ thống lưới điểm kết hợp trắc đồ ngang.

Thí nghiệm về khả năng sinh trưởng của giổi xanh dưới tán rừng thông (Lạng Sơn)

- Thí nghiệm gồm 3 công thức tương ứng với các độ tàn che: 0,2 - 0,3; 0,4 - 0,5 và > 0,5.    

- Xác định độ tàn che theo phương pháp hệ thống lưới điểm kết hợp trắc đồ ngang.

Thí nghiệm ảnh hưởng của điều kiện thổ nhưỡng đến sinh trưởng của giổi xanh trồng 1-2 năm tuổi tại Chi Lăng -  Lạng Sơn

Trên đất feralit phát triển trên sa thạch xen lẫn đá vôi có độ dày tầng đất trung bình từ 20 đến 60 cm, độ dốc từ 15 – 350, thành phần cơ giới thịt nhẹ và cát pha; độ ẩm khác nhau, thí nghiệm về điều kiện thổ nhưỡng được bố trí gồm 3 công thức ở vị trí chân đồi, với độ tàn che 0,4 - 0,5 và có một số đặc điểm đất khác nhau: độ dày tầng đất trên 50 cm, đất ẩm, thành phần cơ giới thịt nhẹ (công thức TN1); độ dày tầng đất từ 30 - 50cm, đất hơi ẩm, thành phần cơ giới thịt nhẹ (công thức TN2); độ dày tầng đất trung bình nhỏ hơn 30cm, đất khô, thành phần cơ giới cát pha (công thức TN3). 

- Điều tra đất theo phương pháp điều tra phẫu diện đất, mỗi công thức tiến hành đào 3 phẫu diện đất đại diện để thu thập số liệu về độ dày tầng đất, độ ẩm đất và thành phần cơ giới. Thời gian điều tra vào tháng 9 năm 2007.

III. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1. nh hưởng của độ tàn che tầng cây cao tới tái sinh của giổi xanh tại Kon Hà Nừng

Kết quả bảng 1 cho thấy khả năng tái sinh tự nhiên của giổi xanh rất kém và khác nhau rõ rệt giữa các công thức thí nghiệm cả về tổng số cây tái sinh lẫn tỷ lệ cây tái sinh có triển vọng. Độ tàn che của rừng ảnh hưởng rất lớn đến khả năng tái sinh tự nhiên của chúng. các độ tàn che khác nhau, số lượng cây giổi xanh tái sinh tự nhiên biến động rất lớn từ 0 - 280 cây/ha, trung bình là 130 cây/ha và tỷ lệ cây tái sinh tự nhiên có triển vọng cũng rất thấp trung bình khoảng 7,1%. Vì vậy, trong quá trình phục hồi rừng giổi xanh, khi xúc tiến tái sinh hoặc trồng rừng cần chú ý điều chỉnh độ tàn che hợp lý nhằm tăng khả năng tái sinh, sinh trưởng và phát triển của giổi xanh.

Bảng 1. ảnh hưởng của độ tàn che tới tái sinh tự nhiên của cây giổi xanh

Công thức TN

Độ tàn che

Số cây tái sinh theo cấp chiều cao (cây/ha)

Tỷ lệ cây triển vọng (%)

Tỷ lệ cây chồi (%)

0-30 cm

30-50 cm

50-100 cm

>100 cm

Tổng số cây

K1

0

0

0

0

0

0

0

0

K2

0,3

120

80

40

40

280

14,3

0

K3

0,45

60

40

20

20

140

14,3

0

K4

0,7

60

40

0

0

100

0

0

Trung bình

60

40

15

15

130

7,1

 

2. Khả năng sinh trưởng của giổi xanh trồng dưới tán rừng Thông mã vĩ

Kết quả sinh trưởng của giổi xanh trồng dưới tán rừng Thông mã vĩ sau 12 tháng ở các công thức thí nghiệm cho ở bảng 2 và bảng 3 như sau:

Bảng 2. Sinh trưởng của giổi xanh trồng tại Mai Sao - Chi Lăng - Lạng Sơn

Công thức TN

Độ tàn che

Tỷ lệ sống (%)

Hvn (m)

D00 (cm)

?h (m)

Sh (%)

MS1

0,2 - 0,3

87

0,78

0,94

0,38

74

MS 2

0,4 - 0,5

95

0,99

1,04

0,59

55

MS 3

>0,5

92

0,89

1,02

0,49

79

H= 19,90 > ?052 = 5,99

Bảng 3. Sinh trưởng của giổi xanh trồng tại Nhân Lý - Chi Lăng - Lạng Sơn

Công thức

Độ tàn che

Tỷ lệ sống (%)

Hvn (m)

D00 (cm)

?h (m)

Sh (%)

NL 1

0,2 - 0,3

88

0,78

0,87

0,38

58

NL 2

0,4 - 0,5

97

1,05

1,01

0,65

73

NL 3

>0,5

90

0,92

0,90

0,52

61

H= 31,67 > ?052= 5,99

Kết quả ở bảng 2, bảng 3 cho thấy độ tàn che có ảnh hưởng tới tỷ lệ sống và sinh trưởng về chiều cao của giổi xanh trồng dưới tán rừng Thông mã vĩ trong năm thứ nhất tại Chi Lăng - Lạng Sơn.

 Tỷ lệ sống của giổi xanh trồng ở tất cả các công thức thí nghiệm đều đạt rất cao từ  biến động từ 87 - 97%.

 Sinh trưởng về chiều cao của giổi xanh đều khá tốt ở các công thức. Qua kiểm tra, đánh giá sự sai khác giữa các công thức bằng tiêu chuẩn U cho thấy sinh trưởng về chiều cao của giổi xanh khác nhau rõ rệt giữa các công thức (Htính > ?052 ). Khi theo dõi nghiên cứu sinh trưởng của giổi xanh trồng dưới tán rừng phục hồi chất lượng kém tại Hoành Bồ - Quảng Ninh ở tuổi 3 cũng cho kết quả tương tự. Điều này chứng tỏ khả năng sinh trưởng của giổi xanh trồng dưới tán rừng chịu ảnh hưởng rất lớn của độ tàn che theo từng giai đoạn phát triển. ở giai đoạn đầu (từ 1 - 3 tuổi), độ tàn che hợp lý cho sinh trưởng về chiều cao của giổi xanh tốt nhất khi trồng dưới tán rừng thông mã vĩ là 0,4 - 0,5. Vì vậy, điều chỉnh độ tàn che hợp lý theo giai đoạn phát triển của giổi xanh sẽ góp phần nâng cao tỷ lệ sống và khả năng sinh trưởng chiều cao của giổi xanh, qua đó làm tăng năng suất của rừng trồng giổi xanh.

3. ảnh hưởng của điều kiện thổ nhưỡng tới sinh trưởng của giổi xanh trồng ở Lạng Sơn

Bảng 4. ảnh hưởng của điều kiện thổ nhưỡng tới sinh trưởng của giổi xanh tại Chi Lăng - Lạng Sơn

Công thức

Đặc điểm đất đai

Tỷ lệ sống (%)

Hvn (m)

D00 (cm)

?h (m)

Sh (%)

TN 1

Độ dày tầng đất > 50cm; đất ẩm; thành phần cơ giới thịt nhẹ

95

1,05

1,04

0,65

66

TN 2

Độ dày tầng đất 30-50cm; đất hơi ẩm; thành phần cơ giới thịt nhẹ

92

0,92

0,93

0,52

76

TN 3

Độ dày tầng đất < 30cm; đất khô; thành phần cơ giới pha cát

87

0,79

0,87

0,39

88

Hh = 36,14 > ?052 = 5,99

Kết quả ở bảng 4 cho thấy điều kiện thổ nhưỡng khác nhau sẽ ảnh hưởng khác nhau tới tỷ lệ sống và sinh trưởng về chiều cao của giổi xanh trồng dưới tán rừng Thông mã vĩ.

- Tỷ lệ sống của giổi xanh trồng dưới tán rừng Thông mã vĩ tại Chi Lăng - Lạng Sơn biến động khác nhau giữa các công thức về điều kiện thổ nhưỡng. Thấp nhất ở công thức TN3 là 87%, cao nhất ở công thức TN1 là 95%.

- Sinh trưởng về chiều cao của giổi xanh sau 1 năm trồng ở các công thức đều khá nhanh và có sự khác nhau giữa các công thức thí nghiệm. Qua kiểm tra, đánh giá sự sai khác giữa các công thức bằng tiêu chuẩn U cho thấy có sự khác nhau rõ rệt giữa các công thức (Htính > ?052). Sinh trưởng chiều cao của giổi xanh ở cả 3 công thức biến động tương đối lớn. Sinh trưởng chiều cao tốt nhất tại công thức TN1, kém nhất tại công thức 3. Điều này chứng tỏ giổi xanh ở giai đoạn đầu là loài cây trung sinh, không thích hợp với đất khô mà thích hợp với đất ẩm, có độ dày tầng đất trên 50 cm, thoát nước tốt và có khả năng giữ ẩm. Do đó, việc chọn đất trồng giổi xanh phù hợp sẽ góp phần nâng cao tỷ lệ sống và khả năng sinh trưởng chiều cao của nó, qua đó làm tăng năng suất của rừng trồng.

ảnh hưởng tổng hợp của một số nhân tố hoàn cảnh  tới sinh trưởng của giổi xanh

Tổng hợp các kết quả điều tra về ảnh hưởng của một số nhân tố hoàn cảnh đến tái sinh tự nhiên và sinh trưởng của giổi xanh dưới tán rừng cho thấy có thể phân chia tạm thời tổ hợp các điều kiện sinh trưởng của giổi xanh tại Gia Lai và Lạng Sơn ở giai đoạn đầu thành từng cấp như ở bảng 5.

Bảng 5. Phân cấp điều kiện sinh thái tới sinh trưởng của giổi xanh giai đoạn đầu tại Gia Lai và Lạng Sơn

Cấp sinh trưởng

Điều kiện sinh thái

Độ tàn che

Độ dày tầng đất (cm)

Độ ẩm đất

Thành phần cơ giới

Rất thuận lợi

0,3 - 0,5

> 50 cm

ẩm

Thịt nhẹ

Thuận lợi

0,2 - 0,3

và 0,5 - 0,6

30 – 50 cm

Hơi ẩm

Thịt nhẹ

ít thuận lợi

0 - 0,2

và 0,5 - 0,7

30 – 50 cm

Hơi ẩm

Thịt nhẹ

Không thuận lợi

> 0,7

< 30 cm

Khô

Pha cát

Kết luân

Điều chỉnh độ tàn che tầng cây cao từ 0,4 - 0,5 để xúc tiến tái sinh của giổi xanh là phù hợp.

Điều kiện thuận lợi cho giổi xanh sinh trưởng ở giai đoạn đầu (1 - 3 tuổi) là nơi có độ tàn che từ 0,3 - 0,5, đất ẩm, với độ dày tầng đất trên 50 cm và thành phần cơ giới thịt nhẹ là tốt nhất.

Có thể sử dụng bảng phân cấp trên đây làm tham khảo khi lựa chọn điều kiện lập địa và đề xuất biện pháp kỹ thuật gây trồng và xúc tiến tái sinh giổi xanh. Đây là biện pháp kỹ thuật đơn giản, dễ áp dụng.

Do thời gian theo dõi thí nghiệm còn ngắn, cây giổi xanh mới trồng được 1 - 2 năm, phạm vi thí nghiệm còn hạn chế, một số đặc điểm của điều kiện thổ nhưỡng được xác định mang tính chất định tính nên các kết quả nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở mức định hướng. Để có các kết luận chính xác hơn, cần tiếp tục theo dõi, nghiên cứu sâu, rộng hơn cả về đối tượng và phạm vi thí nghiệm.